Cùng nhau trau dồi tiếng Việt

Chữ “cam” trong tiếng Việt

Năm 1980 khi thi tốt nghiệp phổ thông chúng tôi được yêu cầu phân tích bài thơ “Tặng bà biếu cam” của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong đấy có câu “phải chăng khổ tận đến ngày cam lai”. 

Cảm ơn bà biếu gói cam

Nhận thì không đáng, từ làm sao đây!

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?

Tôi chẳng nhớ mình viết cái gì nữa, chỉ nhớ là chẳng hiểu “ngày cam lai” là thế nào. Chắc cũng chẳng riêng gì tôi “lý bí”. May mà cũng tốt nghiệp phổ thông 🙂

Hoá ra chữ cam trong tiếng Việt có nhiều nghĩa. Chữ thuần Việt dùng trong: quả cam, mầu cam… Còn chữ Hán Việt lại có thêm mấy nghĩa. Nghĩa thứ nhất là ngọt ngào. Ngày “cam lai” là ngày điều ngọt ngào đến, ngày tươi sáng, tươi đẹp, “đồng cam cộng khổ” cùng nhau chia sẻ khó khăn và hưởng thành quả, ngọt ngào. Nghĩa thứ 2 là “chấp nhận” như trong chữ “cam go”, chấp nhận khó khăn, thử thách. Cuộc đấu tranh cam go, cuộc đấu tranh nhiều thử thách, khó khăn. Cũng nghĩa này có các chữ “cam khổ” , “cam phận”, “cam lòng”… với nghĩa chấp nhận cái khổ, số phận. Cam kết là chấp nhận ràng buộc. 

Các bạn còn tìm thấy nghĩa khác của chữ cam xin mời bổ sung.


Comments

Leave a comment